Tim30s.com Khởi nghiệp & Kinh doanh PR & Marketing
       
Đăng nhập Đăng ký
Tìm đối tác
tại 63 tỉnh thành
Chọn tỉnh thành
Nhóm ngành dịch vụ ...
Dịch vụ ...

Thuế Giá Trị Gia Tăng (thuế gtgt)

Thuế Giá Trị Gia Tăng (thuế gtgt)
Thuế giá trị gia tăng
  • Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
  • Hóa đơn GTGT đầu vào quá thời hạn sáu tháng kê khai thì không được khấu trừ thuế.
  • Chính sách thuế hiện hành áp dụng thuế GTGT 0%, 5 % và 10 % tùy theo loại hình hàng hóa, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

1 Giá tính thuế GTGT:

  • Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT cơ sở sản xuất kinh doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu tố theo quy định là giá bán chưa có thuế, thuế GTGT phải nộp và giá thanh toán (người mua phải trả cho người bán trong đó có cả thuế GTGT).

Ví dụ: cơ sở X bán 100 đôi giầy, giá chưa có thuế là 300.000đ/đôi. Vậy giá tính thuế là:

100 đôi x 300.000đ / đôi = 30.000.000đ

Thuế suất 10 %

Thuế GTGT phải nộp: 30.000.000đ x 10 % = 3.000.000đ

Giá thanh toán: 30.000.000đ + 3.000.000 = 33.000.000đ

  • Đối với hàng hoá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có)

Ví dụ: Cơ sở X nhập khẩu xe máy nguyên chiếc, giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) là 26.000.000đ/ chiếc.

Thuế suất nhập khẩu 50%

Vậy giá tính thuế của hàng xe máy nhập khẩu là 26.000.000đ + 26.000.000đ x 50% = 39.000.000đ.

Nếu hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm.

  • Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hạc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

Ví dụ: Cơ sở X tặng cơ quan M 20 đôi giầy khi đó giá tính thuế GTGT là 20 đôi x 300.000đ/ đôi = 600.000đ

Thuế suất 10 % = thuế GTGT phải nộp: 6.000.000đ x 10 % = 600.000đ.

    • Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung cấp cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam thì giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng, trường hợp hợp đồng lại không xác định cụ thể số thuế GTGT phải nộp thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ mà phía Việt Nam phải trả cho phía nước ngoài.
Ví dụ: Công ty X thuê một Công ty kiểm toán nước ngoài vào kiểm toán, giá thanh toán theo hợp đồng phải trả là 500 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT của công ty A về dịch vụ này là 500 triệu đồng.
  • Đối với trường hợp cho thuê tài sản (không phân biệt tài sản và hình thức cho thuê) giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế. Nếu cho thuê trong nhiều kỳ mà tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền thuê đã trả giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà đơn vị cho thuê được hưởng.
    • Ví dụ 1: Tháng 1/1999 Công ty X cho thuê 1 ngôi nhà hợp đồng ghi rõ:

Thời hạn thuê 5 năm

Tiền thuê 200 triệu / năm

Mỗi năm trả 1 lần vào tháng 1 hàng năm.

Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 200 triệu đồng.

    • Ví dụ 2: cũng ví dụ trên nhưng hợp đồng ghi: trả 1 lần cho 5 năm. Thời gian trả tháng 1/1999.

Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 1.000 triệu đồng.

    • Ví dụ 3: Cũng ví dụ 2, hợp đồng ghi thêm: bên cạnh thuê phải sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê với chi phí 100 triệu, chi phí này bên đi thuê sẽ trả toàn bộ cùng với số tiền thuê nhà.

Giá tính thuế GTGT là 1.000 triệu đồng + 100 triệu = 1.100 triệu.

Trường hợp luật pháp có quy định về khung giá cho thuê thì giá tính thuế GTGT được xác định trong khung giá quy định.

  • Đối với hàng bán theo hình thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế trả 1 lần không tính theo số tiền trả góp từng kỳ (không bao gồm khoản lãi trả góp).
    • Ví dụ: một cửa hàng bán xe máy trả góp, nếu trả ngay thì người mua phải trả là 30.000.000đ/ chiếc, nếu mua hình thức trả góp thì người mua phải trả ngay 10.000.000đ. Số còn lại trả đều trong 24 tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ/ Tổng số tiền người mua phải thanh toán là 34.000.000đ. Nhưng giá tính thuế GTGT trong trường hợp này chỉ là 30.000.000đ.
  • Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế bao gồm: tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công.
    • Ví dụ: Cơ sở X nhận gia công 01 lô hàng với tổng chi phí là:

Nhân công: 100 triệu

Điện nước: 10 triệu

Xăng dầu: 30 triệu

--------------------------

Tổng cộng 140 triệu

Giá tính thuế GTGT là 140 triệu.

  • Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt, giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo tiến độ thì giá tính thuế GTGT là giá thanh toán từng hạng mục công trình hoặc phần việc hoàn thành, bàn giao.
    • Ví dụ 1: Công ty xây dựng X nhận thầu xây dựng 1 khu chung cư. Tổng dự toán công trình là 500 tỷ đồng với phương thức chìa khoá chao tay. Tháng 10/1999 công trình đã hoàn thành bàn giao và bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán theo giá tổng dự toán 500 tỷ.

Giá tính thuế GTGT trong trường hợp là 500 tỷ đồng.

    • Ví dụ 2: cũng ví dụ trên nhưng công trình chia ra phần xây thô 200 tỷ, phần hoàn thiện 300 tỷ. Bên giao thầu chấp nhận thanh toán theo từng hạng mục.

Tháng 3 hoàn thành phần xây dựng bên giao thầu chấp nhận thanh toán 200 tỷ giá tính thuế GTGT là 200 tỷ.

Tháng 10/1999 xong phần hoàn thiện, bên giao thầu, chấp nhận thanh toán 300 tỷ.

Giá tính thuế GTGT là 300 tỷ.

  • Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán thì giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT. Giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế GTGT được tính như sau:
    • Giá chưa thuế GTGT = Giá thanh toán / [1 + (%) thuế suất của hàng hoá/dịch vụ đó]

Ví dụ: Công ty vận tải hành khách X trong tháng 1/1999 nhận vận chuyển 1.000 lượt hành khách. Giá 1 vé 110.000đ/lượt/khách. Vậy tổng doanh thu (đã có thuế GTGT là):

Tổng doanh thu (bao gồm thuế GTGT) = 1.000 lượt x 110.000 đ/ lượt = 110.000.000đ

Tổng doanh thu (chưa thuế GTGT) = 110.000.000đ / [ 1 + (10%)] = 100.000.000đ

  • Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công, hoặc tiền hoa hồng như dịch vụ môi giới, đại lý... Thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đó.

2 Phương pháp tính thuế GTGT:

2.1. Phương pháp khấu trừ thuế (điều 10 Luật thuế GTGT)

Điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: căn cứ vào phương pháp tính thuế, cơ sở kinh doanh muốn nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải chứng minh được số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT đầu ra. Nếu cơ sở không chứng minh được thì không có căn cứ để khấu trừ thuế. Để chứng minh được số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định thống nhất của Bộ Tài chính. Vì nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là phương pháp mang lại lợi ích nhất cho đối tượng nộp thuế nên thông qua đó, nhà nước khuyến khích các cơ sở kinh doanh sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn chứng từ, góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp nhà nước kiểm soát được GTGT của hàng hóa, dịch vụ đang lưu thông trên thị trường. Vì vậy tại khoản 2 điều 10 Luật thuế GTGT quy định: “Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế”.

Công thức:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.

Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

2.2. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT (Điều 11 Luật thuế GTGT)

Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là:

  • Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam. Hiện nay, tất cả mọi cá nhân là người Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh đều không sử dụng hóa đơn chứng từ. Vì vậy, họ phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. Đây là điều bất lợi cho các cá nhân sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ vì pháp luật chưa có hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Lưu ý là mọi trường hợp (không phân biệt chủ thể, không phân biệt có hay không sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn chứng từ) kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ đều phải nộp thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp trên GTGT. Bởi vì, bản thân vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ là vật ngang giá chung hơn là hàng hóa, bản thân nó không có sự gia tang giá trị trong quá trình lưu thông. GTGT (nếu có) thực chất là biểu hiện thông qua sự gia tăng giá trị của một loại hàng hóa, dịch vụ khác.
Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thì được tính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
  • Xác định thuế GTGT phải nộp:

    Số thuế GTGT

    phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

    GTGT của hàng hóa, dịch vụ = Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra

    Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

    Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.

  • GTGT xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:

Giá vốn hàng bán ra = Doanh số tồn đầu kỳ + Doanh số mua trong kỳ - Doanh số tồn cuối kỳ

  • Khi nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT sẽ dẫn đến 3 trường hợp:
    • Nếu GTGT của hàng hoá, dịch vụ là một số âm (-): cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đã nộp ở khâu trước.
    • Nếu GTGT của hàng hoá, dịch vụ bằng 0: cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT vì đã không phát sinh GTGT trong khâu này.
    • Nếu GTGT của hàng hoá, dịch vụ là một số dương (+): cơ sở kinh doanh sẽ nộp số thuế GTGT theo công thức trên.
  • Vì vậy mà phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT sẽ làm nảy sinh những điểm sinh những điểm hạn chế sau
    •  Vì lý do nào đó, cơ sở kinh doanh có số thuế phát sinh trong kỳ tính thuế là một số âm (-) thì cơ sở kinh doanh vẫn không được hoàn thuế.
    •  Nếu nộp thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp thì có hiện tượng trùng thuế xảy ra do không tách bạch được GTGT qua các khâu, tiền thuế GTGT đã nộp ở khâu trước đó lại cấu thành trong giá hàng hóa ở khâu tính thuế.
  • Căn cứ pháp lý:
    • Luật thuế GTGT số số 13/2008/QH12.
    • Nghị định số 123/2008/NĐ-CP.
    • Thông tư số 04/2009/TT-BTC, 13/2009/TT-BTC, 129/2009/TT-BTC, 131/2009/TT-BTC, 205/2009/TT-BTC06/2010/TT-BTC, 149/2010/TT-BTC, 91/2009/TT-BTC, 112/2009/TT-BTC.

   
Thuế Giá Trị Gia Tăng (thuế gtgt)Rating: 8 / 102931
8 102931